Different gần giống như 1 tính từ dạng so sánh hơn, không giống như tính từ thông thường khác, nó có thể được bổ nghĩa bởi any, no, a little và not much

  1. Các từ bổ nghĩa (modifiers) đi với different

Different gần giống như 1 tính từ dạng so sánh hơn, không giống như hầu hết các tính từ, nó có thể được bổ nghĩa bởi any, no, (a) little not much.

Ví dụ:

I hadn’t seen her for years, but she wasn’t any different. (Tớ đã không gặp cô ấy trong nhiều năm, nhưng cô ấy chẳng khác tẹo nào cả.)

How’s the patient, doctor? ~ No different. (Bệnh nhân thế nào rồi, thưa bác sĩ? ~ Chưa có biến chuyển gì.)

His ideas are little different from those of his friends. (Những quan điểm của anh ấy chỉ hơi khác 1 chút so với quan điểm của bạn anh ấy.)

The new school isn’t much different from the old one. (Ngôi trường mới không khác biệt nhiều so với trường cũ.)

– Lưu ý quite different mang nghĩa “khác biệt hoàn toàn”.

Ví dụ:

I thought you’d be like your sister, but you are quite different. (Tớ tưởng cậu sẽ giống chị gái chứ, nhưng cậu lại khác hoàn toàn.)

– Khác với các tính từ dạng so sánh hơn, có thể dùng very trước different.

Ví dụ:

She’s very different from her sister. (Cô ấy rất khác chị gái.)

  1. Giới từ đi với different

-Thông thường, ta dùng from sau different, nhiều người Anh dùng giới từ to, còn trong tiếng Anh Mỹ thì than lại được dùng phổ biến hơn.

Ví dụ:

American football is very different from/to soccer. (Môn bóng bầu dục Mỹ thì rất khác so với môn bóng đá.)

-Trong tiếng Anh Anh, khi phía sau là 1 mệnh đề, thì có thể dùng than.

Ví dụ:

The job’s different than I expected. (Công việc đó khác so với tớ tưởng.)

Hoặc The job’s different from/to what I expected.

 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *